TỔNG HỢP TRỌN BỘ CÁC DẠNG BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 CÓ BẢN ĐẦY ĐỦ NHẤT

-
Lớp 1

Tài liệu Giáo viên

Lớp 2

Lớp 2 - Kết nối tri thức

Lớp 2 - Chân trời sáng tạo

Lớp 2 - Cánh diều

Tài liệu Giáo viên

Lớp 3

Lớp 3 - Kết nối tri thức

Lớp 3 - Chân trời sáng tạo

Lớp 3 - Cánh diều

Tài liệu Giáo viên

Lớp 4

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 5

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 6

Lớp 6 - Kết nối tri thức

Lớp 6 - Chân trời sáng tạo

Lớp 6 - Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 7

Lớp 7 - Kết nối tri thức

Lớp 7 - Chân trời sáng tạo

Lớp 7 - Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 8

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 9

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 10

Lớp 10 - Kết nối tri thức

Lớp 10 - Chân trời sáng tạo

Lớp 10 - Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 11

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Lớp 12

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Tài liệu Giáo viên

Giáo viên

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12


*

Đề thi Toán 3Bộ đề thi Toán lớp 3 - Kết nối tri thức
Bộ đề thi Toán lớp 3 - Cánh diều
Bộ đề thi Toán lớp 3 - Chân trời sáng tạo
200 Đề thi Toán lớp 3 năm 2023 (có đáp án, mới nhất) | Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo

Bộ 200 Đề thi Toán lớp 3 năm học 2022 - 2023 mới nhất đầy đủ Học kì 1 và Học kì 2 gồm đề thi giữa kì, đề thi học kì có đáp án chi tiết, cực sát đề thi chính thức giúp học sinh ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi Toán 3.

Bạn đang xem: Bài tập toán lớp 3 có bản


Đề thi Toán lớp 3 năm 2023 (có đáp án, mới nhất)

Xem thử Đề Toán 3 KNTTXem thử Đề Toán 3 CTSTXem thử Đề Toán 3 CD

Chỉ 150k mua trọn bộ đề thi Toán lớp 3 cả năm (mỗi bộ sách) bản word có lời giải chi tiết:

Bộ đề thi Toán lớp 3 - Kết nối tri thức


- Đề thi Toán lớp 3 Giữa kì 1

- Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1

- Đề thi Toán lớp 3 Giữa kì 2

- Đề thi Toán lớp 3 Học kì 2

Bộ đề thi Toán lớp 3 - Cánh diều


- Đề thi Toán lớp 3 Giữa kì 1

- Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1

- Đề thi Toán lớp 3 Giữa kì 2

- Đề thi Toán lớp 3 Học kì 2

Bộ đề thi Toán lớp 3 - Chân trời sáng tạo


- Đề thi Toán lớp 3 Giữa kì 1

- Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1

- Đề thi Toán lớp 3 Giữa kì 2

- Đề thi Toán lớp 3 Học kì 2

Xem thử Đề Toán 3 KNTTXem thử Đề Toán 3 CTSTXem thử Đề Toán 3 CD

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 (cả ba sách)

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Học kì 1 (cả ba sách)

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Học kì 2 (cả ba sách)

Lưu trữ: Đề thi Toán lớp 3 (sách cũ)

Hiển thị nội dung

(mới) Bộ Đề thi Toán lớp 3 năm 2022 - 2023 (60 đề)

- Đề thi Toán lớp 3 theo thông tư 22

- Đề thi Toán lớp 3 có đáp án

51 Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Tuần 5

Tuần 6

Tuần 7

Tuần 8

Tuần 9

Tuần 10

Tuần 11

Tuần 12

Tuần 13

Tuần 14

Tuần 15

Tuần 16

Tuần 17

Tuần 18

51 Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Học kì 2 có đáp án

Tuần 19

Tuần 20

Tuần 21

Tuần 22

Tuần 23

Tuần 24

Tuần 25

Tuần 26

Tuần 27

Tuần 28

Tuần 29

Tuần 30

Tuần 31

Tuần 32

Tuần 33

Tuần 34

Tuần 35

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Giữa học kì 1

Năm học 2022 - 2023

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Số gồm 9 trăm và 9 đơn vị là số:

A.909

B. 99

C. 990

D. 999

Câu 2. Có bao nhiêu số tròn trăm lớn hơn 500

A. 2 số

B. 5 số

C. 3 số

D. 4 số

Câu 3. Bảng lớp hình chữ nhật có chiều dài 4m, chiều rộng 2m. Chu vi bảng là

A. 8m

B. 42 m

C. 6 m

D. 12 m

Câu 4. Số lớn là 54, số bé là 9. Vậy số lớn gấp số bé

A. 54 lần

B. 9 lần

C. 6 lần

D. 4 lần

Câu 5. Cho dãy số: 9; 12; 15;...; ...; ... Các số thích hợp để điền vào chỗ chấm là

A. 18, 21, 24

B. 16, 17, 18

C. 17,19,21

D . 18, 20, 21

Câu 6. Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?

*

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm)Đặt tính rồi tính:

a.107 x 7

b. 290 x 3

c.639 : 3

d. 729 : 8

Câu 2. (1 điểm) Tìm x :

a.231 - x = 105

b. x – 86 = 97

Câu 3. (2 điểm) Một cửa hàng có 91 bóng đèn, cửa hàng đã bán số bóng đèn. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu bóng đèn?

Câu 4. (2 điểm) Hai mảnh đất hình chữ nhật và hình vuông có cùng chu vi. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 32m, chiều rộng 8m. Tính cạnh của mảnh đất hình vuông.

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
A D D C A D

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm)Đặt tính rồi tính:

*
*

Câu 2. (1 điểm) Tìm x :

a.231 - x = 105

x = 231 – 105

x = 126

b. x – 86 = 97

x = 97 + 86

x = 183

Câu 3. (2 điểm)

Cửa hàng đã bán số bóng đèn là

91 : 7 = 13 (bóng đén)

Cửa hàng còn lại số bóng đèn là

91 – 13 = 78 (bóng đèn)

Đáp số: 78 bóng đèn

Câu 4. (2 điểm)

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là

(32 + 18) x 2 = 100 (m)

Vì hai mảnh đất có cùng chu vi nên chu vi mảnh đất hình vuông là 100m

Cạnh của mảnh đất hình vuông là

100 : 4 = 25 (m)

Đáp số: 25 m

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2022 - 2023

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Số nào lớn nhất trong các số sau:

A. 295

B. 592

C. 925

D. 952

Câu 2. Số liền sau của 489 là:

A. 480

B. 488

C. 490

D. 500

Câu 3. Có bao nhiêu góc không vuông?

*

A. 4B. 5 C. 6D. 7

Câu 4. 5hm + 7 m có kết quả là:

A. 57 m

B. 57 cm

C. 507 m

D. 507 cm

Câu 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S

a. Phép chia cho 7 có số dư lớn nhất là 7.

b. Tháng 2 một năm có 4 tuần và 1 ngày. Tháng 2 năm đó có 29 ngày.

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1 (2đ): Đặt tính rồi tính

a. 492 + 359

b. 582 – 265

c. 114 x 8

d. 156 : 6

Bài 2 (3đ): Cửa hàng gạo có 232kg gạo. Cửa hàng đã bán đi 1/4 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 3 (2đ): Tìm một số biết rằng lấy số đó nhân với số lớn nhất có 1 chữ số thì được 108

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
D C B C S Đ

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1.

Xem thêm: Cách Ngồi Học Đúng Tư Thế - Ngồi Học Đúng Tư Thế, Tránh Cong Vẹo Cột Sống

(2 điểm) Đặt tính rồi tính:

*
*

Câu 2. (3 điểm)

Cửa hàng đã bán số gạo là

232 : 4 = 58 (kg)

Cửa hàng còn lại số kg gạo là

232 – 58 = 174 (kg)

Đáp số: 174 kg

Câu 3. (2 điểm)

Số lớn nhất có 1 chữ số là: 9

Số cần tìm là

108 : 9 = 12

Đáp số: 12

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Giữa học kì 2

Năm học 2022 - 2023

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Số liền trước của 3456 là

A. 3457B. 3458

C. 3455D. 3454

Câu 2: Ngày 29 tháng 4 là ngày thứ năm. Ngày 01 tháng 5 cùng năm đấy là ngày

A. Chủ nhật
B. Thứ bảy

C. Thứ sáu D. Thứ tư

Câu 3: Cho dãy số: 202, 204, 206, 208,210, 212, 214, 216, 218

a. Số thứ năm trong dãy số là A. 204 B. 206

C. 210 D. 214

b. Trong dãy số trên có bao nhiêu chữ số 8A. 2 B. 3

C. 4 D. 5

Câu 4: Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau

*

A.OQ là bán kính

B.MN là đường kính

C. OP là đường kính

D. O là tâm hình tròn

Câu 5: Đội 1 hái được 140 kg nhãn, đội 2 hái được gấp đôi đội 1. Hỏi cả hai đội hái được bao nhiêu kg nhãn

A.140 kg
B. 280 kg

C. 360 kg
D. 420 kg

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: Đặt tính rồi tính:

a) 7235 + 1968b) 9090 - 5775

c) 2307 x 3d) 6940 : 4

Câu 2:

a.Tìm y biết: y x 8 = 6480

b.Tính giá trị biểu thức: 6 x (3875 – 2496)

Câu 3: Một thư viện có 690 cuốn truyện tranh, sau đó mua thêm được bằng 1/6 số truyện tranh đã có. Hỏi thư viện có tất cả bao nhiêu cuốn truyện tranh?

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu12 345Đáp án
CBCACD

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm): Mỗi phép tính đúng được 0,75 điểm:

a) 7235 + 1968 b) 9090 - 5775

c) 2307 x 3d) 6940 : 4

a)

*

b)

*

c)

*

d)

*

Câu 2 (2 điểm):

a. y x 8 = 6480

y = 6480 : 8

y = 810

b.6 x (3875 – 2496) = 6 x 1379 = 8274Câu 3 (2 điểm):

Số truyện tranh thư viện mua thêm là

690 : 6 = 115 (cuốn)

Thư viện có tất cả số truyện tranh là

690 + 115 = 805 (cuốn)

Đáp số: 805 cuốn

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 2

Năm học 2022 - 2023

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Số liền sau của 78999 là:

A. 78901 B. 78991

C. 79000 D. 78100

Câu 2: Dãy số : 9; 1999; 199; 2009; 1000; 79768; 9999; 17 có tất cả mấy số?

A. 11 số B. 8 số

C. 9 số D. 10 số

Câu 3: Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Chu vi hình chữ nhật đó là:

A. 32 cm B. 16 cm

C. 18 cm D. 36 cm

Câu 4: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào?

A. Ngày 1 tháng 4

B. Ngày 31 tháng 3

C. Ngày 3 tháng 4

D. Ngày 4 tháng 4

Câu 5: Mua 2kg gạo hết 18000 đồng. Vậy mua 5 kg gạo hết số tiền là:

A. 35 000 đồng B. 40 000 đồng

C. 45 000 đồng D. 50 000 đồng

Câu 6: Hình trên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác:

*

A.9 hình tam giác, 2 hình tứ giác

B. 5 hình tam giác, 4 hình tứ giác

C. 5 hình tam giác, 5 hình tứ giác

D. 9 hình tam giác, 4 hình tứ giác

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm): Tính

a) 14754 + 23680 b) 15840 – 8795

c) 12936 x 3 d) 68325 : 8

Câu 2 (2 điểm): Một ô tô đi trong 8 giờ thì được 32624 km. Hỏi ô tô đó đi trong 3 giờ được bao nhiêu ki – lô – mét?

Câu 3 (2 điểm): Tìm x

a)x × 6 = 3048 : 2

b) 56 : x = 1326 – 1318

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu123456Đáp án
CBAACD

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm): Mỗi phép tính đúng được 0,75 điểm:

Các dạng bài tập toán lớp 3 bao gồm 6 dạng bài từ cơ bản đến nâng cao. Xuyên suốt chương trình học môn toán lớp 3, hệ thống lại kiến thức là điều vô cùng quan trọng. Qua đó, các con có cơ hội được ôn luyện lại những lý thuyết từ cơ bản. Và rèn luyện cách giải bài tập, đồng thời mở rộng ra các dạng bài nâng cao. Để đơn giản hóa quá trình ôn luyện của con, hep.edu.vn tài liệu tổng hợp trọn bộ các dạng bài tập toán lớp 3. Giúp các con có thể tìm hiểu lại hệ thống lý thuyết và luyện tập thêm.

Tổng hợp lý thuyết các dạng bài tập toán lớp 3

Các dạng bài tập toán lớp 3 trải dài trên 3 chủ đề về số học, đại lượng và hình học. Chia làm 6 dạng bài từ cơ bản đến nâng cao. Tại bài viết này, hep.edu.vn tài liệu sẽ giúp các em học sinh tổng hợp lại 3 dạng toán nền tảng cơ bản nhất. Chúng là những bài toán cơ sở để phát triển các dạng bài tập toán lớp 3 còn lại. Các con có thể dựa vào phần tổng hợp phương pháp giải dưới đây. Để giải quyết các vấn đề của mình.

Dạng toán liên quan đến rút về đơn vị

Các bước giải toán

Dạng toán này được giải theo 3 bước cơ bản

Bước 1: Tóm tắt

Sau khi đọc đề bài, bước đầu tiên học sinh cần làm là tóm tắt lại đề bài. Lấy trọng tâm là các con số dữ kiện có sẵn của đề bài. Dựa sát vào yêu cầu cuối cùng của bài toán. Và đưa ra phần tóm tắt ngắn gọn, hỗ trợ tốt nhất cho lời giải.

Bước 2: Tìm giá trị của từng đơn vị trong bài toán

Bước 3: Tính toán, tìm giá trị theo yêu cầu

Bài tập ví dụ

Bài 1: Có 5 chiếc thùng đựng được tất cả 50 quả táo. Hỏi: 7 chiếc thùng như vậy có thể đựng được tất cả bao nhiêu quả táo?

Bài 2: Bạn An đếm số quyển sách có trên giá. Nếu đếm theo chục thì được tất cả 6 chục quyển sách. Hỏi: nếu Bạn An đếm theo tá thì được bao nhiêu tá sách?

Đáp án tham khảo

Bài 1: Tóm tắt

5 thùng: 50 quả táo

7 thùng: ? quả táo

Bài giải

Số quả táo có trong mỗi thùng là

50 : 5 = 10 (quả táo)

Số quả táo có trong 7 chiếc thùng là:

7 x 10 = 70 (quả táo)

Đáp số: 70 quả táo

Bài 2: Tóm tắt

Số quyển sách: 6 chục.

Số quyển sách: ? tá.

Theo đề bài, ta có:

6 chục = 6 x 10 = 60 (quyển sách)

Vậy số sách có trên giá là 60 quyển sách.

Một tá = 12. Vậy, số tá sách trên giá là:

60 : 12 = 5 (tá sách)

Đáp số: 5 tá sách

Dạng toán liên quan đến ý nghĩa phép nhân và phép chia

Các bước giải toán

Bước 1: Tóm tắt

Sau khi đọc đề bài, bước đầu tiên học sinh cần làm là tóm tắt lại đề bài. Lấy trọng tâm là các con số dữ kiện có sẵn của đề bài. Dựa sát vào yêu cầu cuối cùng của bài toán. Và đưa ra phần tóm tắt ngắn gọn, hỗ trợ tốt nhất cho lời giải.

Bước 2: Tiến hành thực hiện các phép tính thích hợp nhất để tìm ra kết quả. Viết lời giải.

Với bước hai, điều học sinh dễ nhầm lẫn và tốn nhiều thời gian suy nghĩ nhất đó là phần câu trả lời của các bước giải. Vì vậy, cần theo sát bước 1, làm theo định hướng ban đầu của đề bài.

Bước 3: Đáp số

Cuối cùng của một dạng toán là phần kết luận. Phần này thông thường sẽ chiếm khoảng 0,25 điểm trong đề thi.

Bài tập ví dụ

Bài 1: Có tất cả số giá sách trong 5 nhà sách là:

5 x 6 = 30 (giá sách)

Mỗi giá sách chứa số quyển sách là:

720 : 30 = 24 (quyển sách)

Đáp số: 24 quyển sách

Bài 2: Mỗi bạn mua tổng số chiếc bút bi là:

5 + 4 = 9 (chiếc bút bi)

10 bạn mua tất cả số chiếc bút bi là:

10 x 9 = 90 (chiếc bút bi)

Đáp số: 90 chiếc bút bi

Dạng toán gấp/giảm một số đi nhiều lần

Gấp một số lên hay giảm một số đi n lần có phương pháp giải tương tự nhau. Tuy nhiên, điều khác biệt nằm ở công thức giải quyết vấn đề. Ở dạng toán này, Toppy sẽ chia thành 3 dạng toán nhỏ. Để các em học sinh dễ dàng tìm hiểu và nắm bắt cách làm.

Phương pháp tìm giá trị khi gấp một số lên nhiều lần

Để tìm ra giá trị cuối cùng của một chữ số khi được gấp lên nhiều lần, các em chú ý thực hiện theo 3 bước cơ bản:

Bước 1: Sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để tóm tắt đề bài

Khác với các dạng bài tập toán lớp 3 có lời giải khác. Tìm giá trị khi gấp một số lên nhiều lần là một bài toán khó tóm tắt bằng lời văn. Nhưng ngược lại, nếu sử dụng sơ đồ đoạn thẳng. Các em học sinh có thể dễ dàng nhìn nhận được vấn đề. Và tìm được hướng giải quyết từ đề bài cho trước.

Bước 2: Áp dụng công thức, tìm ra giá trị của yêu cầu đề bài.

Công thức gấp một số lên nhiều lần là nhân số đó với số lần. Ví dụ: gấp số a lên x lần ta có: a.x

Bước 3: Kết luận đáp án của đề bài

Phương pháp gấp một số có đơn vị là đại lượng đo lên nhiều lần

Bước 1:Sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để tóm tắt đề bài

Khác với các dạng bài tập toán lớp 3 có lời giải khác. Tìm giá trị khi gấp một số lên nhiều lần là một bài toán khó tóm tắt bằng lời văn. Nhưng ngược lại, nếu sử dụng sơ đồ đoạn thẳng. Các em học sinh có thể dễ dàng nhìn nhận được vấn đề. Và tìm được hướng giải quyết từ đề bài cho trước.

Bước 2: Kiểm tra các số liệu và đơn vị đo đề bài cho trước

Với các số liệu đề bài đã cho. Học sinh cần chú ý chuyển chúng về cùng một đơn vị đo.

Bước 3: Áp dụng công thức, tìm ra giá trị của yêu cầu đề bài.

Công thức gấp một số lên nhiều lần là nhân số đó với số lần. Ví dụ: gấp số a lên x lần ta có: a.x

Bước 4: Kết luận đáp án của đề bài

Phương pháp giảm một số đi nhiều lần

Bước 1: Sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để tóm tắt đề bài

Khác với các dạng bài tập toán lớp 3 có lời giải khác. Tìm giá trị khi giảm một số đi nhiều lần là một bài toán khó tóm tắt bằng lời văn. Nhưng ngược lại, nếu sử dụng sơ đồ đoạn thẳng. Các em học sinh có thể dễ dàng nhìn nhận được vấn đề. Và tìm được hướng giải quyết từ đề bài cho trước.

Bước 2: Áp dụng công thức, tìm ra giá trị của yêu cầu đề bài.

Công thức giảm một số đi nhiều lần là chia số đó với số lần. Ví dụ: giảm số a đi x lần ta có: a/x

Bước 3: Kết luận đáp án của đề bài

Bài tập ví dụ:

Bài 1: (áp dụng phương pháp tìm giá trị khi gấp một số lên nhiều lần) An có 8 quyển sách. Số sách của Hương gấp 5 lần số sách của An. Hỏi Hương có tất cả bao nhiêu quyển sách?

Bài 2: (áp dụng phương pháp gấp 1 số có đơn vị là đại lượng đo lên nhiều lần) Nếu gấp 5km lên 3 lần, ta được kết quả là bao nhiêu?

Đáp án tham khảo

Bài 1: Tóm tắt:

Số sách của An: |—|

Số sách của Hương: |—|—|—|—|—|

Giải

Số sách của Hương là:

8 x 5 = 40 (quyển sách)

Đáp số: 40 quyển sách

Bài 2: Đáp số: 15 (km)

Trọn bộ các dạng bài tập toán lớp 3 từ cơ bản đến nâng cao

*

Lời kết

Trên đây là những tổng hợp của hep.edu.vn về các dạng bài tập toán lớp 3 và phương pháp giải. Bí quyết then chốt để các con có thể làm chủ kiến thức. Và chinh phục mọi kỳ thi lớp 3 nói riêng và ở bậc tiểu học nói chung. Đó là sự nỗ lực, không ngừng rèn luyện và tốt lên mỗi ngày.