Nguyên Nhân Hở Van Tim - Hở Van Tim Và Những Kiến Thức Y Khoa Cần Biết!

-

Hở van tim là một trong những bệnh lý tim mạch rất phổ biến hiện nay. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể gặp phải các biến chứng nguy hiểm như suy tim, phù phổi cấp, đột quỵ,…đe dọa tới tính mạng. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý van tim này trong bài viết sau đây. 


Menu xem nhanh:

12. Các loại hở van thường gặp2.1 Phân loại hở van tim dựa theo loại van3. Nguyên nhân khiến van tim bị hở

1. Bệnh hở van tim là gì?

Hở van tim là hiện tượng các van tim không thể đóng được hoàn toàn, khiến máu phụt trở lại các buồng tim trước đó. 

Cấu trúc tim bao gồm bốn van tim: van 2 lá, van 3 lá, van động mạch chủ và van động mạch phổi. Các van này có nhiệm vụ kiểm soát lượng máu lưu thông giữa các buồng tim và hệ tuần hoàn theo một chiều nhất định từ tĩnh mạch chạy về tim và đi ra động mạch để đi nuôi cơ thể mà không chảy theo chiều ngược lại.

Bạn đang xem: Nguyên nhân hở van tim

Nếu một trong bốn van này bị hở, một phần dòng máu sẽ bị chảy ngược trở lại buồng tim mỗi khi co bóp. 


*

Hở van tim là tình trạng các van tim không thể đóng hoàn toàn khi co bóp, dẫn đến máu trào ngược lại buồng tim.


2. Các loại hở van thường gặp

2.1 Phân loại hở van tim dựa theo loại van

Các dạng hở van tương ứng với các loại van tim, gồm:

– Hở van 2 lá

Van hai lá có chức năng kiểm soát dòng máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái. Khi van hai lá không đóng hoàn toàn, một lượng máu xuống thất trái sẽ bị trào ngược trở lại nhĩ trái và được gọi là hở van 2 lá.

– Hở van 3 lá

Thông thường, máu từ tâm nhĩ phải sẽ đi qua van ba lá để xuống tâm thất phải. Sau đó máu được bơm vào động mạch phổi để phổi trao đổi oxy. Nếu van ba lá hở, một phần máu sẽ trào ngược trở lại nhĩ phải.

– Hở van động mạch chủ

Van động mạch chủ kiểm soát quá trình máu mang oxy từ thất trái đi vào động mạch chủ và mang máu đi nuôi cơ thể. Vì vậy, đây chính là loại có vai trò quan trọng nhất trong hệ thống van tim. Hở van động mạch chủ khiến cho một phần lượng máu được bơm vào động mạch chủ trào ngược trở lại thất trái trong kỳ tâm thu, dẫn tới giảm dòng máu đi nuôi cơ thể.

– Hở van động mạch phổi

Khi van động mạch phổi hở, một lượng máu cần đi vào động mạch phổi lại trào ngược lại thất phải, làm giảm lượng máu đi từ tâm thất phải lên động mạch phổi để trao đổi oxy.

2.2 Phân loại hở van tim theo mức độ hở của van

Dựa vào mức độ hở của van tim, có thể chia bệnh này thành nhiều cấp độ khác nhau:

– Cấp độ 1/4: Van hở nhẹ

– Cấp độ 2/4: Van tim hở trung bình

– Cấp độ 3/4: Van hở nặng

– Cấp độ 4/4: Van hở rất nặng

3. Nguyên nhân khiến van tim bị hở

Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây hở các van tim, trong đó có những yếu tố không thể thay đổi được và có thể thay đổi. Cụ thể:

3.1 Các yếu tố không thể thay đổi

– Di truyền: Những người có người thân bị mắc các bệnh lý tim mạch dễ có nguy cơ mắc bệnh này. 

– Tuổi tác: Khi tuổi càng cao, cấu trúc van tim có thể thay đổi, sự linh hoạt của van tim cũng giảm đi. Sự vôi hóa canxi và các chất lắng đọng khiến các nắp van không thể đóng kín hoàn toàn, khiến van tim dễ bị hở.

– Bẩm sinh: Nhiều trường hợp bị van tim bị hở bẩm sinh do những khiếm khuyết từ lúc hình thành bào thai.

3.2 Các yếu tố có thể thay đổi 

– Sốt thấp khớp: Người bệnh bị nhiễm khuẩn Streptococus nếu không được điều trị kịp thời có thể khiến tổn thương bị van tim. 

– Mắc một số bệnh như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, cơ tim giãn nở, viêm nội tâm mạc, phình động mạch chủ,…có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hở van tim.

– Đứt, giãn các các dây chằng và phần cơ giữ van tim. 

Ngoài ra có rất còn rất nhiều nguyên nhân khác gây ra các tổn thương ở van tim mà chỉ có thể xác định được cụ thể và chính xác bởi các bác sĩ chuyên khoa cùng những thiết bị hiện đại. Vì thế, khi có các dấu hiệu nghi ngờ, bạn nên đến ngay chuyên khoa tim mạch của các cơ sở y tế uy tín để được chẩn đoán và điều trị.


*

Khó thở là một trong những triệu chứng đầu tiên của bệnh này.


4. Triệu chứng của bệnh 

Bệnh hở van tim ở giai đoạn đầu thường không xuất hiện hoặc nếu có thì các triệu chứng thường không rõ ràng. Vì vậy, người bệnh rất khó phát hiện và thường chỉ biết mình bị bệnh khi vô tình kiểm tra sức khỏe tại các cơ sở y tế. 

Các dấu hiệu của bệnh rõ ràng hơn ở giai đoạn nặng, bao gồm:

– Khó thở: Đây là triệu chứng đầu tiên và khá rõ nét ở những người bệnh có van tim bị hở. Tình trạng khó thở tăng lên khi bệnh nhân nằm xuống hoặc hoạt động mạnh. 

– Mệt mỏi: Van tim bị hở lâu ngày sẽ khiến lượng máu thiếu hụt nghiêm trọng, tim phải co bóp nhiều hơn. Người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi kéo dài liên tục ngay cả khi không hoạt động.

– Tim đập nhanh, đánh trống ngực: Tim phải làm việc nhiều hơn để bơm đủ lượng máu bù lại lượng máu bị trào ngược do hở van, kéo theo rối loạn nhịp tim.

– Chóng mắt, hoa mặt: Thiếu máu nuôi dưỡng cơ thể và đặc biệt là hệ thống thần kinh khiến bạn có thể bị hoa mắt, chóng mặt.

– Sưng chân, mắt cá chân: Đây là biểu hiện điển hình của những bệnh nhân đã bị biến chứng suy tim.

– Ho khan: Triệu chứng này thường gặp ở bệnh hở van 2 lá và 3 lá. Tình trạng ho rõ rệt nhất là vào ban đêm.

4. Biến chứng thường gặp

Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể gặp những biến chứng nguy hiểm như:

– Suy tim

– Rối loạn nhịp tim

– Phù phổi cấp

– Tai biến mạch máu não

5. Phương pháp chẩn đoán bệnh tùy từng trường hợp

Hở van tim là một bệnh lý phức tạp thường biểu hiện muộn. Để chẩn đoán bệnh này, bạn cần được khám với các bác sĩ chuyên khoa Tim mạch và thực hiện các xét nghiệm, chụp chiếu hiện đại như: 

– Điện tâm đồ

– X-quang ngực

– Siêu âm tim

– Chụp vi tính cắt lớp (CT)

– Chụp cộng hưởng từ (MRI)


*

Bệnh có thể được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả tại chuyên khoa tim mạch của các cơ sở uy tín.


6. Các phương pháp điều trị

Tùy vào loại van tim bị hở và mức độ của bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị khác nhau. Thông thường, nếu bạn mới chỉ bị hở van nhẹ thì chỉ cần điều chỉnh và duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh, chưa cần điều trị. 

Đối với các trường hợp có biểu hiện triệu chứng, các triệu chứng gây nhiều khó chịu thì bệnh nhân có thể cần điều trị bằng các loại thuốc do bác sĩ chỉ định. Các loại thuốc mà bạn có thể tham khảo khi điều trị bệnh này gồm thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch nhóm nitrate, thuốc chống đông máu, thuốc chẹn beta giao cảm… Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo đơn thuốc được kê, không tự ý đổi loại thuốc, tăng liều hay ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. 

Đối với các trường hợp nặng hơn, bệnh nhân không đáp ứng thuốc hoặc bệnh đã tiến triển gây ra biến chứng, các biện pháp can thiệp khác có thể được xem xét sử dụng để ngăn chặn những nguy hiểm đe dọa đến tính mạng.

Xem thêm:

Hi vọng với những kiến thức trên đây, bạn đã hiểu hơn về bệnh hở van tim cũng như các dấu hiệu nhận biết, điều trị căn bệnh nguy hiểm này. Thay vì lo lắng, hãy thực hiện lối sống lành mạnh để phòng bệnh và sớm tìm đến các chuyên gia tim mạch khi có các triệu chứng nghi ngờ hoặc biểu hiện bất thường của cơ thể. 

Nếu có nhu cầu thăm khám tim mạch, bệnh nhân vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và đặt lịch lịch sớm.

Hở van hai lá (Ho
HL) gây ra dòng chảy từ thất trái (LV) vào nhĩ trái trong thì tâm thu. Hở hai lá có thể là nguyên phát (nguyên nhân thường gặp là sa van hai lá và thấp tim) hoặc thứ phát do thất trái giãn hoặc nhồi máu. Các biến chứng bao gồm suy tim tiến triển, rối loạn nhịp tim, và viêm nội tâm mạc. Các triệu chứng cơ năng và thực thể bao gồm đánh trống ngực, khó thở, và tiếng thổi toàn tâm thu ở mỏm. Chẩn đoán dựa trên khám lâm sàng và siêu âm tim. Tiên lượng phụ thuộc vào chức năng thất trái và nguyên nhân, mức độ nghiêm trọng và thời gian của hở hai lá Bệnh nhân có hở hai lá nhẹ, không triệu chứng có thể được theo dõi, nhưng hở hai lá tiến triển hoặc có triệu chứng cần sửa chữa hoặc thay van hai lá.

Các nguyên nhân thường gặp của hở hai lá mạn tính gồm bệnh lý nội tại của van (hở hai lá tiên phát) hoặc sự biến dạng của van bình thường do giãn và suy giảm chức năng thất trái và/hoặc vành van hai lá (MR thứ phát).


Bệnh van hai lá nguyên phát thường do sa van hai lá Sa van hai lá (MVP) Sa van hai lá (MVP) là tình trạng bờ van hai lá sa vào tâm nhĩ trái trong suốt giai đoạn tâm thu. Nguyên nhân phổ biến nhất là tình trạng thoái hoá mô liên kết vô căn. Sa van hai lá thường lành... đọc thêm hoặc thấp tim Thấp khớp Sốt thấp khớp là một biến chứng viêm không mưng mủ cấp tính do viêm họng do Liên cầu nhóm A, gây ra sự kết hợp của viêm khớp, viêm cơ tim, nốt da dưới da, ban đỏ da dạng vòng và múa giật. Chẩn... đọc thêm

*
. Các nguyên nhân ít phổ biến hơn là bệnh lý mô liên kết, hở van hai lá bẩm sinh, và bệnh tim mạch do xạ trị.


MR thứ phát xảy ra khi một bệnh của tâm thất trái và tâm nhĩ làm suy giảm chức năng của van. Sự suy giảm chức năng và giãn tâm thất sẽ làm thay đổi các cơ nhú, những cơ liên kết các lá van bình thường khác và ngăn không cho các lá van đóng kín hẳn. Nguyên nhân là nhồi máu cơ tim Tổng quan về Hội chứng động vành Cấp tính (ACS) Các hội chứng mạch vành cấp tính do tắc nghẽn động mạch vành. Hậu quả phụ thuộc vào mức độ và vị trí của tắc nghẽn và bao gồm từ chứng đau thắt ngực không ổn định đến nhồi máu cơ tim ST không... đọc thêm (hở hai lá thứ phát do thiếu máu cục bộ) hoặc bệnh cơ tim nội tại (hở hai lá thứ phát không do thiếu máu cục bộ). Một cơ chế ít phổ biến hơn là giãn vành do mạn tính rung nhĩ Rung nhĩ Rung nhĩ là một rối loạn nhịp nhĩ nhanh và không đều. Các triệu chứng bao gồm: đánh trống ngực, đôi khi mệt mỏi, giảm khả năng gắng sức, khó thở và thoáng ngất. Khi rung nhĩ, bệnh nhân có nguy... đọc thêm với giãn nhĩ trái. Khi có bệnh cơ tim Tổng quan về bệnh lý cơ tim Bệnh cơ tim là rối loạn nguyên phát của cơ tim. Bệnh lý cơ tim khác với rối loạn khác của tim mạch như bệnh mạch vành, bệnh lý van tim, và bệnh tim bẩm sinh do cấu trúc cơ tim. Bệnh cơ tim được... đọc thêm , bất kỳ mức độ MR thứ phát nào cũng làm cho tiên lượng xấu đi.


Ở trẻ sơ sinh, các nguyên nhân có thể xảy ra nhất của hẹp van hai lá là rối loạn chức năng cơ nhú, xơ hóa nội mạc, viêm cơ tim cấp, khe hở van hai lá có hoặc không có khiếm khuyết ống nhĩ thất chung, và thoái mô liên kết van hai lá. Hở hai lá có thể cùng tồn tại với hẹp van hai lá Hẹp hai lá Hẹp hai lá cản trở lưu lượng máu từ tâm nhĩ trái tới tâm thất trái. Nguyên nhân (hầu như) không thay đổi là thấp tim. Các biến chứng thường gặp là tăng áp phổi, rung nhĩ, và huyết khối. Các... đọc thêm khi các lá van dày không đóng.


Hở hai lá cấp có thể gây bệnh cảnh phù phổi cấp Phù phổi Phù phổi là tình trạng suy tim trái nặng và cấp tính gây tăng áp tĩnh mạch phổi và tràn dịch vào các phế nang. Triệu chứng lâm sàng bao gồm khó thở nhiều, vã mồ hôi, tiếng thở rít, và đôi khi... đọc thêm

*
, sốc tim Sốc tim và sốc tắc nghẽn Sốc là tình trạng suy giảm tưới máu cơ quan với kết quả là rối loạn chức năng tế bào và tử vong. Cơ chế có thể làm giảm khối lượng tuần hoàn, giảm cung lượng tim, và giãn mạch, đôi khi shunt... đọc thêm hoặc ngừng tim đột ngột.


Các biến chứng của MR mạn tính bao gồm phì đại dần tâm nhĩ trái (LA); phì đại thất trái và phì đại lệch tâm, ban đầu bù cho dòng chảy trào ngược (duy trì thể tích nhát bóp về phía trước) nhưng cuối cùng mất bù (giảm thể tích nhát bóp ra trước); rung tâm nhĩ, có thể phức tạp hơn do huyết khối tắc mạch; và viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.


Hở hai lá cấp gây ra các triệu chứng giống bệnh cảnh suy tim Triệu chứng và Dấu hiệu Suy tim (HF) là một hội chứng rối loạn chức năng tâm thất. Suy tim trái gây khó thở và mệt mỏi, suy tim phải gây ứ trệ tuần hoàn ngoại biên; các tình trạng suy tim trên có thể tiến triển đồng... đọc thêm

*
cấp (khó thở, mệt mỏi, yếu, phù nề) và sốc tim Triệu chứng và Dấu hiệu Sốc là tình trạng suy giảm tưới máu cơ quan với kết quả là rối loạn chức năng tế bào và tử vong. Cơ chế có thể làm giảm khối lượng tuần hoàn, giảm cung lượng tim, và giãn mạch, đôi khi shunt... đọc thêm (hạ huyết áp với tổn thương đa cơ quan). Các dấu hiệu cụ thể của hở van hai lá có thể không có.


Hở van hai lá mạn tính ở hầu hết bệnh nhân ban đầu không có triệu chứng. Các triệu chứng phát sinh ngấm ngầm khi LA phì đại, áp lực động mạch phổi và áp lực tĩnh mạch tăng và thất bại bù LV. Các triệu chứng bao gồm khó thở, mệt mỏi (do suy tim), khó thở khi nằm, và đánh trống ngực (thường do rung nhĩ Rung nhĩ Rung nhĩ là một rối loạn nhịp nhĩ nhanh và không đều. Các triệu chứng bao gồm: đánh trống ngực, đôi khi mệt mỏi, giảm khả năng gắng sức, khó thở và thoáng ngất. Khi rung nhĩ, bệnh nhân có nguy... đọc thêm ). Hiếm khi, bệnh nhân biểu hiện viêm nội tâm mạc Infective Endocarditis Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng là nhiễm trùng của màng ngoài tim, thường do vi khuẩn (thường do các vi khuẩn như streptococci hoặc staphylococci) hoặc nấm. Triệu chứng điển hình là gây sốt, nhịp... đọc thêm

*
(ví dụ có sốt, sụt cân, thuyên tắc).


Các dấu hiệu chỉ xuất hiện khi trào ngược van hai lá từ trung bình đến nặng (xem bảng Phân độ hở van hai lá Phân loại Hở hai lá

*
). Thăm khám và bắt mạch có thể phát hiện xung nhanh ở mỏm tim và chuyển động cạnh ức trái bền vững do sự giãn tâm thu của nhĩ trái giãn. Xung động thất trái được duy trì, mở rộng, và di chuyển xuống và sang trái cho thấy tình trạng phì đại và giãn thất trái. Ổ đập lan tỏa vùng trước tim trong Ho
HL nặng do nhĩ trái to, gây chuyển vị trước tim và tăng áp động mạch phổi Tăng áp phổi Tăng áp phổi là tăng áp lực trong tuần hoàn phổi. Nó có nhiều nguyên nhân thứ phát; một số trường hợp là tự phát. Trong tăng áp phổi, các mạch máu phổi trở nên co thắt và/hoặc tắc nghẽn. Tăng... đọc thêm gây ra phì đại thất phải. Có thể thấy rõ tiếng thổi phụt ngược trong các trường hợp nặng.


Khi nghe, tiếng tim đầu tiên (S1) có thể êm dịu (hoặc đôi khi to). Tiếng tim thứ 3 (S3) ở mỏm phản ánh tình trạng Ho
HL gây giãn thất trái nặng.


Dấu hiệu nổi bật của Ho
HL là tiếng thổi toàn thì tâm thu, nghe rõ nhất ở mỏm khi nghiêng trái. Trong hở hai lá nhẹ, tiếng thổi tâm thu có thể xuất hiện muộn ở thì tâm thu.


Tiếng thổi bắt đầu tại S1 trong trường hợp các lá van không đóng trong suốt thì tâm thu, nhưng nó thường bắt đầu sau S1 (ví dụ như khi buồng tim giãn trong thì tâm thu làm van méo mó, hoặc khi thiếu máu cơ tim hoặc xơ hóa thay đổi huyết động). Khi tiếng thổi bắt đầu sau S1, nó luôn tiếp tục tới tiếng tim thứ 2 (S2). Tiếng thổi lan về phía nách trái; cường độ có thể vẫn như cũ hoặc thay đổi. Nếu cường độ thay đổi, thì tiếng thổi có khuynh hướng tăng dần về cường độ tới S2.


Tiếng thổi Ho
HL tăng cường độ khi thực hiện các động tác nắm tay hoặc ngồi xổm vì sức cản mạch ngoại vi tăng làm tăng tống máu thất, làm tăng dòng hở vào nhĩ trái; tiếng thổi giảm cường độ khi đứng hoặc làm nghiệm pháp Valsalva. Một tiếng rung giữa tâm trương kéo dài do dòng phụt ngược thì tâm trương có thể nghe được sau S3. Ở những bệnh nhân sa lá sau, tiếng thổi có thể thô và lan lên trên ức, giống hẹp van động mạch chủ.


Tiếng thổi trong hở hai lá có thể bị nhầm lẫn với tiếng thổi của hở van ba lá Hở van ba lá Hở van ba lá là tình trạng suy giảm chức năng van ba lá gây ra dòng máu phụt ngược từ thất phải về nhĩ phải trong thời kỳ tâm thu. Nguyên nhân phổ biến nhất là do giãn thất phải. Triệu chứng... đọc thêm , có thể được phân biệt vì tiếng thổi hở van ba lá nghe rõ hơn khi hít vào.


Chẩn đoán chứng trào ngược hai lá được nghi ngờ trên lâm sàng và được xác nhận bởi siêu âm tim Siêu âm tim Bức ảnh này chụp một bệnh nhân được siêu âm tim. Hình ảnh này cho thấy tất cả 4 buồng tim và van ba lá và van hai lá. Siêu âm tim sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh của tim, van tim và... đọc thêm

*
. Siêu âm Doppler được sử dụng để phát hiện dòng chảy hở van và tăng áp động mạch phổi. Siêu âm tim 2 chiều hoặc 3 chiều được sử dụng để xác định nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của Ho
HL (xem bảng Phân loại tình trạng trào ngược van hai lá Phân loại Hở hai lá
*
), sự xuất hiện và mức độ vôi hóa vòng van, kích thước và chức năng của thất trái và nhĩ trái và để phát hiện tăng áp động mạch phổi.


Ho
HL cấp, Ho
HL nặng có thể không rõ ràng trên siêu âm Doppler màu, nhưng nghi ngờ khi suy tim cấp kèm theo chức năng tâm thu thất trái tăng.


Bảng
*

Hở van hai lá
*

VIDEO

Nếu nghi ngờ viêm nội tâm mạc hoặc huyết khối van tim, siêu âm tim qua thực quản Siêu âm tim Bức ảnh này chụp một bệnh nhân được siêu âm tim. Hình ảnh này cho thấy tất cả 4 buồng tim và van ba lá và van hai lá. Siêu âm tim sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh của tim, van tim và... đọc thêm

*
(TEE) có thể cung cấp một cái nhìn chi tiết hơn về van hai lá và nhĩ trái. Siêu âm qua thực quản cũng được chỉ định khi cân nhắc sửa van hai lá thay vì thay van, nhằm đánh giá chi tiết hơn cơ chế hở van.


ECG có thể cho thấy giãn nhĩ trái và phì đại thất trái kèm hoặc không kèm thiếu máu cục bộ. Nhịp xoang thường biểu hiện khi Ho
HL cấp tính vì tâm nhĩ không có thời gian để giãn và thay đổi.


X-quang ngực trong Ho
HL cấp tính có thể có phù phổi; các biến đổi hình dạng tim không rõ ràng trừ khi có bệnh lý mạn tính. Chụp X-quang ngực trong hở hai lá mạn tính có thể cho thấy giãn nhĩ trái và thất trái. Chụp X-quang cũng cho thấy tình trạng sung huyết phổi, phù phổi đi kèm với suy tim.


Thông tim Thông tim Thông tim là biện pháp luồn một ống thông qua đường động mạch hoặc tĩnh mạch vào tới buồng tim, động mạch phổi, động mạch vành và tĩnh mạch vành. Thông tim có thể được sử dụng để làm các xét... đọc thêm

*
được thực hiện trước phẫu thuật, chủ yếu để xác định xem có bệnh mạch vành hay không (CAD). Có thể quan sát rõ sóng tâm thu c-v khi ghi lại áp lực động mạch phổi bít (áp lực mao mạch phổi bít) trong thời kỳ tâm thu. MRI tim có thể đo chính xác phân suất dòng hở và xác định nguyên nhân gây giãn cơ tim với hở hai lá.


Điện tim gắng sức Nghiệm pháp gắng sức Trong quy trình nghiệm pháp gắng sức, người ta sẽ chủ động làm tăng nhu cầu oxy của cơ tim, từ đó giúp bộc lộ các vùng cơ tim thiếu máu có nguy cơ bị nhồi máu. Trong quá trình đó, tim được theo... đọc thêm

*
(ECG gắng sức) thường được thực hiện để phát hiện bất kỳ sự giảm dung nạp nào, điều này sẽ giúp gợi ý cân nhắc can thiệp phẫu thuật. Siêu âm tim định kỳ được thực hiện để phát hiện tiến triển của hở hai lá.


Tiên lượng thay đổi theo thời gian, mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân của hở hai lá. Một số trường hợp hở hai lá nặng lên và cuối cùng trở nên trầm trọng. Một khi hở hai lá trở nên trầm trọng, khoảng 10% bệnh nhân không có triệu chứng trở nên có triệu chứng mỗi năm sau đó. Khoảng 10% bệnh nhân bị hở hai lá mạn tính do sa van hai lá đòi hỏi can thiệp phẫu thuật.