Dãy Phản Ứng Hóa Học - Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Là Gì

-

Dãy hoạt động hóa học của kim loại lớp 9 có nhiều tính chất khác nhau và được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của mức độ hoạt động. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm kiến thức bổ ích về dãy hoạt dộng hóa học của kim loại lớp 9. Đồng thời, các bạn có thể ứng dụng những lý thuyết để giải các bài tập có liên quan nhé!

1. Tính chất dãy hoạt động hóa học của kim loại lớp 9

Kim loại khi được sắp xếp theo thứ tự giảm dần dựa vào mức độ hoạt động là mức độ phản ứng với chất khác của chúng sẽ tạo thành dãy hoạt động hóa học của kim loại như sau:

*

Bài thơ – Mẹo học thuộc dãy hoạt động hóa học của kim loại lớp 9.

Bạn đang xem: Dãy phản ứng hóa học

3. Bài tập ứng dụng dãy hoạt dộng hóa học của kim loại lớp 9

Để có thể nắm được hết toàn bộ kiến thức, dưới đây là tổng hợp một số bài tập vận dụng cơ bản mà bạn có thể tham khảo:

3.1 Bài 1

Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai kim loại là Cu, Zn vào dung dịch axit H2SO4 loãng dư, sau đó thu được 4,48 lít khí (ở đktc). Yêu cầu:

a. Viết các phương trình phản ứng hóa học có thể xảy ra.

b. Xác định khối lượng chất rắn còn lại sau khi phản ứng.

Hướng dẫn giải bài tập:

Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên Cu không tác dụng được với axit H2SO4 loãng

a. Phương trình hóa học xảy ra là:

Zn + H2SO4 → Zn
SO4 + H2 (khí)

0,2 ß—————— 0,2 (mol)

b. Số mol của khí (H2) là: 4,48/22,4 = 0,2

=> Khối lượng của kẽm là:m
Zn = 0,2 x 65 = 13 g.

=> Khối lượng của đồng còn lại là: m
Cu = 21 – 13 = 8 gam

3.2 Bài 2

Cho một số phản ứng hóa học dưới đây, hiện tượng xảy ra là gì? Viết những phương trình hóa học có thể xảy ra?

a. Cho dây kẽm nhúng vào dung dịch muối đồng sunfat:

Hiện tượng xảy ra: Dung dịch muối có màu xanh nhạt dần, xuất hiện chất rắn màu đỏ (Cu) bám vào bề mặt dây kẽm.Phương trình hóa học: Cu
Cl2 (dd) + Zn (r) → Zn
Cl2 (dd) + Cu(r).

b. Thả thanh đồng vào dung dịch muối bạc nitrat:

Hiện tượng xảy ra: Chất rắn màu trắng bạc xuất hiện (Ag) bám vào bề mặt thanh đồng. Ag bị Cu đẩy ra khỏi dung dịch muối, nên dung dịch muốn dần chuyển qua màu xanh lam (muối Cu(NO3)2).Phương trình hóa học: Cu (r) + 2Ag
NO3 (dd) → Cu(NO3)2 (dd) + 2Ag ↓

c. Bỏ miếng nhôm vào dung dịch muối đồng clorua:

Hiện tượng xảy ra: Xuất hiện chất rắn màu đỏ (Cu) bám vào bề mặt nhôm, màu dung dịch nhạt dần thành xanh nhạt.Phương trình hóa học: 2Al(r) + 3Cu
Cl2 (dd) → 2Al
Cl3 (dd) + Cu(r)

d. Thả thanh kẽm vào dung dịch muối magie clorua

Không có hiện tượng xảy ra do không có phản ứng hóa học giữa Zn và muốn Mg
Cl2

4. Kết luận

Bài viết trên đây là những kiến thức về lý thuyết và bài tập ứng dụng của dãy hoạt dộng hóa học của kim loại lớp 9 mà bạn có thể tham khảo. Hy vọng những thông tin này sẽ hữu ích với bạn và giúp bạn nhiều hơn nữa trong việc học tập nhé!

=>> Các bạn hãy theo dõi Kiến Guru để cập nhật bài giảng và kiến thức các môn học khác nhé!

Dãy hoạt động hóa học của kim loại là kiến thức đặc biệt quan trọng của bộ môn Hóa. Nắm chắc kiến thức này sẽ giúp các em hiểu rõ tính chất của từng kim loại cũng như viết đúng phương trình phản ứng hoá học. Vậy, dãy hoạt động hóa học của kim loại là gì và có ý nghĩa như thế nào? Cách nào giúp ghi nhớ dãy hoạt động hóa học này một cách nhanh chóng? Để giải đáp tất cả những câu hỏi này, hãy đọc ngay bài viết dưới đây của hep.edu.vn Education nhé.


*

Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần về mức độ hoạt động hóa học hay khả năng phản ứng của các kim loại với các chất khác được gọi là dãy hoạt động hóa học của kim loại.

Một số kim loại được sắp xếp theo dãy hoạt động hóa học như sau: K, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg, Ag, Au.

Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại

Dãy hoạt động hóa học của kim loại được tạo thành từ phương pháp thực nghiệm hóa học. Chúng có ý nghĩa quan trọng, cho biết phản ứng hóa học của kim loại với các chất khác.

Mức độ hóa học của kim loại giảm dần từ trái sang phải

Theo đó, Kali (K) là kim loại hoạt động mạnh nhất và Vàng (Au) là kim loại hoạt động yếu nhất trong dãy.

Phản ứng với nước

5 kim loại đứng đầu dãy hoạt động hóa học (Li, Na, K, Ca, Ba) có phản ứng với nước trong điều kiện thường. Những kim loại đứng sau khó phản ứng hơn hoặc không phản ứng. Chẳng hạn, Fe (sắt) có thể phản ứng với nước nhưng trong điều kiện nhiệt độ cao. Các kim loại như Au (vàng), Pb (chì), Sn (thiếc),… không phản ứng với nước trong bất kỳ điều kiện nào.


Ancol Propylic Là Gì? Công Thức Cấu Tạo Và Tính Chất Hóa Học

Ví dụ:


2Li+2H_2O\to 2Li
OH+H_2\uparrow

Phản ứng với oxi

Các kim loại mạnh ở đầu dãy hoạt động của kim loại đều phản ứng dễ dàng với oxi trong điều kiện thường. Kim loại như Cu (đồng) và kim loại trung bình chỉ phản ứng với oxi ở nhiệt độ cao. Một vài kim loại khác như Fe (sắt) ở ngoài không khí cũng phản ứng với oxi tạo thành oxit.

Ví dụ:


3Fe+2O_2 \xrightarrow{t^\circ} Fe_3O_4\\4Al+3O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2Al_2O_3

Phản ứng với dung dịch axit

Các kim loại mạnh và trung bình khi phản ứng với dung dịch axit sẽ tạo thành muối và hidro. Các kim loại như Fe (sắt), Zn (kẽm), Al (nhôm),… thường được sử dụng để điều chế ra khí hidro.


Zn+2HCl \to Zn
Cl_2+H_2\uparrow
Các kim loại yếu thường sẽ không phản ứng được với các dung dịch axit loãng. Tuy nhiên, với các dung dịch axit có tính oxi hóa mạnh (ví dụ: HNO3 loãng) thì một số kim loại như Cu (đồng), Ag (bạc) sẽ có phản ứng.


2Ag+2H_2SO_{4\ (đặc)}\to Ag_2SO_4+SO_2\uparrow+\ 2H_2O

Phản ứng với muối

Kim loại tác dụng với muối khi kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối (trừ các kim loại tan trong nước Li, Na, K, Ba, Ca).

Xem thêm: Danh ngôn cảm xúc - tuyển tập những danh ngôn về nỗi buồn hay nhất

Kim loại đơn chất phải đứng trước kim loại trong hợp chất. Vị trí này dựa theo dãy hoạt động hóa học.Kim loại đơn chất phải đứng sau Mg trong dãy hoạt động hoá học. Các kim loại này đều không tan trong nước.

Mg+Fe
Cl_2\to Mg
Cl_2+Fe\downarrow
Lưu ý: Các kim loại đứng trước Mg như Na, Ba, K,.. tan trong nước nên phản ứng hóa học xảy ra sẽ khác với nhóm kim loại đã nêu trên.

Ví dụ: Phản ứng khi cho Na vào dung dịch Cu
Cl2 như sau


2Na+2H_2O\to 2Na
OH+H_2\uparrow\\2Na
OH+Cu
Cl_2\to Cu(OH)_2\downarrow +\ 2Na
Cl

Mẹo nhớ nhanh dãy hoạt động hóa học của kim loại


*

Một số mẹo để ghi nhớ dãy hoạt động hóa học của kim loại


Axeton Là Gì? Các Tính Chất Đặc Trưng Và Ứng Dụng Của Axeton

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Khi nào bạn cần may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng Á Phi Âu.

K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Khi cả nhà may áo giáp sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu.

Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Lúc khó bà cần nàng may áo màu giáp sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu.

*

Bài tập về dãy hoạt động hóa học của kim loại

Bài tập 1: Trong 5 dãy kim loại dưới đây, dãy nào được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần?

a. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn

b. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K

c. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe

d. Mg, K, Cu, Al, Fe

e. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe

Lời giải:

Dựa vào lý thuyết, ta có dãy hoạt động hóa học của kim loại với mức độ hoạt động của các kim loại giảm dần từ trái sang phải như sau:

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Tuy nhiên, yêu cầu của đề bài là sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng. Do đó, ta chọn đáp án b.

Bài tập 2: Cho dung dịch Zn
SO4 có lẫn tạp chất là Cu
SO4. Nên dùng kim loại nào trong 4 kim loại dưới đây để loại bỏ tạp chất và làm sạch dung dịch này? Viết phương trình phản ứng xảy ra.

a. Zn

b. Fe

c. Mg

d. Cu

Lời giải:

Dựa vào lý thuyết dãy hoạt động hóa học, kim loại mạnh hơn sẽ đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối. Cả 3 kim loại Zn, Fe, Mg đều có thể đẩy Cu ra khỏi Cu
SO4. Tuy nhiên, ta cần làm sạch dung dịch Zn
SO4 (không lẫn tạp chất khác) nên Zn sẽ là lựa chọn phù hợp nhất.

Phương trình phản ứng: Zn + Cu
SO4 → Zn
SO4 + Cu↓

Sau phản ứng, Cu không tan được tạo thành sẽ dễ dàng được loại bỏ khỏi dung dịch Zn
SO4.


Cân Bằng Hóa Học Là Gì? Lý Thuyết Cân Bằng Hóa Học Hóa Lớp 10

Bài tập 3: Viết các phương trình phản ứng

a. Điều chế Cu
SO4 từ Cu

b. Điều chế Mg
Cl2 từ các chất Mg, Mg
SO4, Mg
O, Mg
CO3 với các hóa chất cần thiết khác

Lời giải:

a. Cu + 2H2SO4 (đặc) → Cu
SO4 + SO2↑ + 2H2O

b.

Mg + 2HCl → Mg
Cl2 + H2↑

Mg
O + 2HCl → Mg
Cl2 + H2O

Mg
CO3 + 2HCl → Mg
Cl2 + CO2↑ + H2O

Mg
SO4 + Ba
Cl2 → Mg
Cl2 + Ba
SO4↓

Bài tập 4: Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng khi cho:

a. Nhôm vào dung dịch đồng clorua

b. Kẽm vào dung dịch đồng clorua

c. Kẽm vào dung dịch magie clorua

d. Đồng vào dung dịch bạc nitrat

Lời giải:

 Hiện tượng quan sát đượcPhương trình phản ứng
a.Nhôm tan dầnDung dịch đồng clorua mất dần màu xanh
Chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm
2Al + 3Cu
Cl2 → 2Al
Cl3 + 3Cu↓
b.Kẽm tan dần
Dung dịch đồng clorua mất dần màu xanh
Chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm
Zn + Cu
Cl2 → Zn
Cl2 + Cu↓
c.Không có hiện tượng xãy raKhông có phản ứng hóa học
d.Đồng tan dần
Chất rắn màu trắng bám vào bề mặt đồng
Dung dịch dần chuyển sang màu xanh lam
Cu + 2Ag
NO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

Bài tập 5: Cho 10,5 g hỗn hợp 2 kim loại đồng và kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,24 l khí (đktc).

a. Viết phương trình phản ứng

b. Tính khối lượng chất rắn còn lại trong dung dịch sau phản ứng

Lời giải:


\begin{aligned}& \small a.\\& \small \text{Khi cho hỗn hợp 2 kim loại đồng và kẽm vào dung dịch } H_2SO_4 \text{ chỉ có kẽm phản ứng.}\\& \small \text{Phương trình phản ứng: } Zn + H_2SO_4 → Zn
SO_4 + H_2O\\& \small b.\\& \small \text{Số mol khí hidro: } n_{H_2} = \frac{V}{22,4} = \frac{2,24}{22,4} = 0,1 \ mol\\& \small \text{Theo phương trình phản ứng ta có: } n_{Zn} = n_{H_2} = 0,1 \ mol\\& \small \text{Khối lượng kẽm tham gia phản ứng: } m_{Zn} = n.M = 0,1.65 = 6,5 \ g\\& \small \text{Khối lượng đồng còn lại sau phản ứng: } m_{Cu} = m_{hỗn \ hợp} - m_{Zn} = 10,5 - 6,5 = 4 \ g\end{aligned}
Tham khảo ngay các khoá học online của hep.edu.vn Education